Công thức đạo hàm logarit
Logarit (thường viết tắt là Log) là một phép toán đại số đảo ngược của phép toán lũy thừa. Nếu phép tính lũy thừa giúp bạn tìm kết quả của một số khi nâng lên một số mũ, thì logarit giúp bạn tìm ngược lại cái số mũ đó.
Nói một cách đơn giản nhất: Logarit chính là câu hỏi "Cần nâng cơ số này lên mũ mấy để được số kia?".
Nội dung này được giảng dạy chính thức trong chương trình Toán lớp 11 và là phần kiến thức cực kỳ quan trọng, xuất hiện liên tục trong các bài toán hàm số, phương trình của lớp 12 và đề thi tốt nghiệp THPT.

Bảng công thức và tính chất hàm logarit
1. Định nghĩa và công thức tổng quát
Cho hai số dương a và b, với cơ số a phải khác 1 (a lớn hơn 0, a khác 1 và b lớn hơn 0).
Logarit cơ số a của b được ký hiệu là log_a_(b). Nó là số mũ alpha sao cho a lũy thừa alpha bằng b.
Công thức tổng quát:
log_a_(b) = c khi và chỉ khi a^c = b
Ví dụ bằng số để bạn dễ hình dung:
log_2_(8) = 3 (vì 2^3 = 8) -> Đọc là: Logarit cơ số 2 của 8 bằng 3.
log_3_(9) = 2 (vì 3^2 = 9) -> Đọc là: Logarit cơ số 3 của 9 bằng 2.
log_10_(100) = 2 (vì 10^2 = 100).
2. Các hệ quả cơ bản từ định nghĩa
Từ định nghĩa trên, ta có các kết quả hiển nhiên sau đây (luôn đúng với điều kiện cơ số hợp lệ):
log_a_(1) = 0 (vì a^0 = 1, bất kỳ số nào mũ 0 cũng bằng 1)
log_a_(a) = 1 (vì a^1 = a)
log_a_(a^c) = c
a^(log_a_(b)) = b
3. Hai hệ logarit đặc biệt thường gặp
Trong thực tế và các bài tập toán, bạn sẽ gặp hai cơ số rất phổ biến là cơ số 10 và cơ số e:
Logarit thập phân (Cơ số 10):
Là logarit có cơ số a = 10.
Ký hiệu viết tắt: thường bỏ số 10 ở dưới, chỉ viết là log(b) hoặc lg(b).
Ví dụ: log(1000) tức là log_10_(1000) = 3.
Logarit tự nhiên (Cơ số e):
Là logarit có cơ số là số e (với e là một số vô tỉ xấp xỉ bằng 2,71828).
Ký hiệu viết tắt: viết là ln(b) (đọc là logarit tự nhiên hoặc "lo-ga-ni-pe").
Ví dụ: ln(e) = 1, ln(e^2) = 2.
Đạo hàm là một trong những khái niệm nền tảng và quan trọng nhất của giải tích. Hiểu một cách đơn giản nhất, đạo hàm là công cụ toán học dùng để đo lường tốc độ thay đổi của một đại lượng này phụ thuộc vào một đại lượng khác.
Trong chương trình Giáo dục phổ thông, đạo hàm được giảng dạy chính thức ở Toán lớp 11 (học kỳ 2) và là kiến thức bắt buộc phải nắm vững để học tiếp các chuyên đề khảo sát hàm số, tìm cực trị, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất ở lớp 12 cũng như các kỳ thi lớn.
1. Định nghĩa và ý nghĩa hình học (Dạng ký tự thường)
Cho hàm số y = f(x) xác định trên một khoảng chứa điểm x0. Đạo hàm của hàm số tại điểm x0 là giới hạn (nếu có) của tỉ số giữa sự thay đổi của y và sự thay đổi của x khi sự thay đổi của x tiến dần về 0.

Lý thuyết và công thức đạo hàm
Ký hiệu đạo hàm: f'(x0) hoặc y'(x0) (đọc là f phẩy tại x0 hoặc y phẩy tại x0).
Ý nghĩa hình học:
Đạo hàm của hàm số y = f(x) tại điểm x0 chính là hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ x0 đó. Nó cho biết đồ thị đang dốc lên hay dốc xuống nhanh hay chậm tại chính điểm đó.
2. Các công thức đạo hàm cơ bản thường gặp
Để giải bài tập, bạn không cần tính giới hạn mỗi lần mà sẽ áp dụng các công thức tính nhanh đã được chứng minh:
Đạo hàm của hằng số (C):
(C)' = 0 (với C là một số cố định, ví dụ (5)' = 0)
Đạo hàm của x:
(x)' = 1
Đạo hàm của lũy thừa x^n:
(x^n)' = n * x^(n - 1)
(Ví dụ: (x^3)' = 3 * x^2)
Đạo hàm của căn bậc hai:
(căn(x))' = 1 / (2 * căn(x))
3. Các quy tắc tính đạo hàm cơ bản
Khi gặp các hàm số phức tạp gồm các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, ta áp dụng quy tắc sau:
Đạo hàm của một tổng: (u + v)' = u' + v'
Đạo hàm của một hiệu: (u - v)' = u' - v'
Đạo hàm của một tích: (u * v)' = u' * v + u * v'
Đạo hàm của một thương: (u / v)' = (u' * v - u * v') / (v^2) (với v khác 0)
4. Ví dụ minh họa bằng số cụ thể
Tính đạo hàm của hàm số: y = x^2 + 3*x - 5 tại điểm x = 2.
Bước 1: Tìm đạo hàm tổng quát y'
y' = (x^2)' + (3x)' - (5)'
y' = 2x + 3 - 0
y' = 2*x + 3
Bước 2: Thay x = 2 vào đạo hàm vừa tìm được
y'(2) = 2 * 2 + 3 = 4 + 3 = 7
Kết luận: Đạo hàm của hàm số tại x = 2 bằng 7. (Nghĩa là tại vị trí x = 2, giá trị của y đang có xu hướng tăng nhanh gấp 7 lần so với sự thay đổi của x).
Công thức của đạo hàm hàm logarit
Dạng 1: Bài toán tăng trưởng dân số hoặc vi khuẩn (Ứng dụng công thức đạo hàm logarit)
Ý nghĩa: Xác định số lượng tại một thời điểm hoặc đo lường tốc độ thay đổi (đạo hàm) của sự tăng trưởng.
Bài toán: Số lượng vi khuẩn của một quần thể sau t giờ được tính theo công thức: N(t) = 1000 * e^(0.2 * t).
Hãy tính tốc độ tăng trưởng của vi khuẩn tại thời điểm t = 5 giờ (làm tròn đến hàng đơn vị).
Sau bao lâu thì số lượng vi khuẩn đạt 5000 con?
Lời giải:
Tốc độ tăng trưởng tại thời điểm t chính là đạo hàm của hàm số N(t) theo biến t.
Ta có: N'(t) = 1000 * (0.2) * e^(0.2 * t) = 200 * e^(0.2 * t)
Tại t = 5: N'(5) = 200 * e^(0.2 * 5) = 200 * e^1 = 200 * 2.71828 xấp xỉ 544 (con/giờ).
Để N(t) = 5000, ta giải phương trình:
1000 * e^(0.2 * t) = 5000
e^(0.2 * t) = 5
Lấy logarit tự nhiên (ln) hai vế:
0.2 * t = ln(5)
t = ln(5) / 0.2 xấp xỉ 1.6094 / 0.2 = 8.05 (giờ).
Đáp số: 1. Tốc độ tăng trưởng là 544 con/giờ; 2. Sau khoảng 8.05 giờ.
Dạng 2: Bài toán tối ưu hóa doanh thu và chi phí (Ứng dụng công thức đạo hàm logarit)
Ý nghĩa: Sử dụng đạo hàm để tìm giá trị lớn nhất (cực đại) của hàm số lợi nhuận.
Bài toán: Một công ty sản xuất độc quyền một loại linh kiện điện tử. Hàm chi phí tổng quát để sản xuất x sản phẩm (tính bằng triệu đồng) là: C(x) = 2 * x^2 + 40 * x + 5000. Giá bán của mỗi sản phẩm phụ thuộc vào số lượng sản xuất theo hàm số: P(x) = 600 - 2 * x. Hỏi công ty cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để đạt lợi nhuận lớn nhất?
Lời giải:
Hàm doanh thu: R(x) = x * P(x) = x * (600 - 2 * x) = 600 * x - 2 * x^2
Hàm lợi nhuận (Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí):
G(x) = R(x) - C(x) = (600 * x - 2 * x^2) - (2 * x^2 + 40 * x + 5000)
G(x) = -4 * x^2 + 560 * x - 5000
Để tìm lợi nhuận tối đa, ta tính đạo hàm G'(x) và tìm nghiệm:
G'(x) = -8 * x + 560
Cho G'(x) = 0 => -8 * x + 560 = 0 => x = 70.
Vì hệ số góc của x^2 âm (-4), đồ thị là một parabol quay bề lõm xuống dưới, nên x = 70 chắc chắn là điểm cực đại.
Đáp số: Công ty cần sản xuất 70 sản phẩm để đạt lợi nhuận lớn nhất.
Dạng 3: Bài toán chuyển động trong Vật lý (Ứng dụng công thức đạo hàm logarit)
Ý nghĩa: Đạo hàm bậc một của quãng đường là vận tốc, đạo hàm bậc hai của quãng đường (hoặc bậc một của vận tốc) là gia tốc.
Bài toán: Một vật chuyển động thẳng xác định bởi phương trình quãng đường: s(t) = t^3 - 6 * t^2 + 9 * t + 2 (trong đó t tính bằng giây, s tính bằng mét). Tìm vận tốc của vật tại thời điểm mà gia tốc của vật bằng 0.
Lời giải:
Phương trình vận tốc (đạo hàm bậc 1 của s):
v(t) = s'(t) = 3 * t^2 - 12 * t + 9
Phương trình gia tốc (đạo hàm bậc 1 của v, hoặc bậc 2 của s):
a(t) = v'(t) = 6 * t - 12
Theo đề bài, gia tốc bằng 0:
6 * t - 12 = 0 => t = 2 (giây).
Thay t = 2 vào phương trình vận tốc:
v(2) = 3 * (2^2) - 12 * 2 + 9 = 12 - 24 + 9 = -3 (m/s).
(Vận tốc âm có nghĩa là vật đang chuyển động ngược chiều dương đã chọn).
Đáp số: Vận tốc của vật là -3 m/s.
Dạng 4: Bài toán cường độ âm thanh Decibel (Ứng dụng công thức đạo hàm logarit)
Ý nghĩa: Ứng dụng logarit thập phân để xử lý các dải số liệu cực lớn của cường độ âm thanh thực tế.
Bài toán: Công thức tính mức cường độ âm L (tính bằng Decibel - dB) là: L = 10 * log(I / I0), trong đó I là cường độ âm tại điểm tính, I0 là cường độ âm chuẩn (I0 = 10^(-12) W/m^2). Tại một buổi hòa nhạc, mức cường độ âm đo được là 90 dB. Hỏi cường độ âm I tại đó gấp bao nhiêu lần cường độ âm chuẩn I0?
Lời giải:
Thay L = 90 vào công thức:
90 = 10 * log(I / I0)
Chia cả hai vế cho 10:
9 = log(I / I0)
Theo định nghĩa của logarit thập phân (cơ số 10):
I / I0 = 10^9
Điều này có nghĩa là cường độ âm tại buổi hòa nhạc lớn gấp 10^9 lần (1 tỷ lần) cường độ âm chuẩn.
Đáp số: Cường độ âm I gấp 1.000.000.000 (1 tỷ) lần I0.
Dạng 5: Bài toán tối ưu hóa hình học diện tích/thể tích (Ứng dụng Đạo hàm)
Ý nghĩa: Dùng đạo hàm để tìm kích thước hoàn hảo giúp tiết kiệm chi phí vật liệu hoặc tối đa hóa sức chứa.
Bài toán: Một người thợ muốn làm một bể cá bằng kính dạng hình hộp chữ nhật không nắp có thể tích chứa được là 4 mét khối. Biết đáy bể là hình vuông cạnh x (mét). Tìm x để tiết kiệm diện tích kính dùng để làm bể nhất (diện tích toàn phần nhỏ nhất).
Lời giải:
Gọi h là chiều cao của bể cá. Diện tích đáy bể là x^2.
Thể tích bể: V = x^2 * h = 4 => h = 4 / x^2.
Diện tích kính cần dùng (gồm 1 mặt đáy hình vuông và 4 mặt bên hình chữ nhật):
S(x) = x^2 + 4 * x * h
Thay h = 4 / x^2 vào công thức diện tích:
S(x) = x^2 + 4 * x * (4 / x^2) = x^2 + 16 / x (với x > 0)
Tính đạo hàm S'(x) để tìm điểm cực tiểu:
S'(x) = 2 * x - 16 / x^2
Cho S'(x) = 0 => 2 * x = 16 / x^2 => x^3 = 8 => x = 2.
Lập bảng biến thiên hoặc thử lại ta thấy tại x = 2 thì diện tích đạt giá trị nhỏ nhất.
Đáp số: Cạnh đáy của bể cá bằng 2 mét.